CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO - NGÀNH NGÔN NGỮ ANH - HỆ THẠC SỸ
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH NGÔN NGỮ ANH
Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt): NGÔN NGỮ ANH
Tên chương trình đào tạo (tiếng Anh): English Linguistics
Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh
Mã ngành: 8220201
Lĩnh vực: VII – Nhân văn
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thông tin về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo:
Chương trình đào tạo này được xây dựng theo định hướng đăng ký đánh giá ngoài cấp chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (MOET).
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu đào tạo (Đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu)
1.1.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh theo định hướng nghiên cứu tại Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh (HUIT) có các mục tiêu chung sau: (i) Cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghiên cứu về ngôn ngữ Anh, văn học và văn hóa liên quan, nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. (ii) HUIT kỳ vọng người tốt nghiệp chương trình sẽ nắm vững kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ Anh, có khả năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề trong lĩnh vực này, từ đó tạo ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả cho doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng. (iii) Chương trình nhằm trang bị cho người học kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu, từ việc phân tích ngôn ngữ đến nghiên cứu văn học và văn hóa nước ngoài, nhằm thúc đẩy sự phát triển và tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa.
1.1.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể cho Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu gồm:
a. Trang bị kiến thức chuyên sâu:
- Cung cấp kiến thức vững chắc về cấu trúc ngôn ngữ Anh, bao gồm cả ngữ pháp, từ vựng, và cấu trúc câu.
- Phân tích sâu sắc về các lĩnh vực chuyên ngành như ngôn ngữ học, ngôn ngữ học ứng dụng, và phương pháp giảng dạy ngôn ngữ.
- Tạo cơ hội cho học viên nắm vững và thực hành các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài.
b. Phát triển kỹ năng nghiên cứu:
- Hướng dẫn và thực hành các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ và văn hóa, từ việc đặt câu hỏi nghiên cứu đến thu thập dữ liệu và phân tích kết quả.
- Khuyến khích học viên tham gia vào các dự án nghiên cứu, bài báo khoa học và các hoạt động học thuật khác dưới sự hỗ trợ của giảng viên.
c. Phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp:
- Xây dựng ý thức trách nhiệm xã hội và lòng yêu nghề nghiệp trong học viên thông qua các hoạt động ngoại khóa và thực tập.
- Đào tạo học viên về các chuẩn mực đạo đức và tác phong nghề nghiệp trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh, bao gồm cả trách nhiệm với cộng đồng ngôn ngữ và văn hóa quốc tế.
d. Chuẩn bị cho việc làm và nghiên cứu sau khi tốt nghiệp:
- Cung cấp các công cụ và kỹ năng cần thiết để học viên có thể ứng dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình vào các lĩnh vực như giáo dục, dịch thuật, biên phiên dịch, nghiên cứu, và ngành truyền thông.
- Tạo điều kiện cho học viên phát triển mạng lưới quan hệ và tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp thông qua các buổi tư vấn, sự kiện networking, và các hoạt động liên kết với các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan.
Những mục tiêu này sẽ giúp đảm bảo rằng sau khi hoàn thành chương trình, học viên sẽ có đủ năng lực và tự tin để tham gia vào thị trường lao động và/hoặc tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh và văn hóa quốc tế.
1.2. Mục tiêu đào tạo (Đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng ứng dụng)
1.2.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh tại Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh (HUIT) nhằm: (i) Cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng ứng dụng về ngôn ngữ Anh, văn học và văn hóa liên quan, để học viên có thể áp dụng hiệu quả vào các lĩnh vực thực tiễn trong xã hội và nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng phát triển. (ii) Đào tạo học viên với khả năng áp dụng kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ Anh vào thực tiễn công việc, từ đó đề xuất và triển khai các giải pháp sáng tạo và hiệu quả cho doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng. (iii) Trang bị cho học viên kỹ năng ứng dụng nghiên cứu, từ việc áp dụng ngôn ngữ đến nghiên cứu văn học và văn hóa nước ngoài, nhằm thúc đẩy sự phát triển và tiên phong trong việc ứng dụng ngôn ngữ Anh trong thực tiễn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cụ thể cho Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ theo định hướng ứng dụng gồm:
a. Trang bị kiến thức chuyên sâu:
- Cung cấp kiến thức sâu rộng về cấu trúc ngôn ngữ Anh, bao gồm ngữ pháp, từ vựng, và cấu trúc câu, có sự liên kết chặt chẽ với các ứng dụng thực tế trong môi trường làm việc.
- Phân tích và áp dụng các lĩnh vực chuyên ngành như ngôn ngữ học, ngôn ngữ học ứng dụng, và phương pháp giảng dạy ngôn ngữ vào các tình huống thực tiễn.
b. Phát triển kỹ năng ứng dụng:
- Hướng dẫn và thực hành các phương pháp ứng dụng ngôn ngữ và văn hóa trong các bối cảnh công việc khác nhau, từ doanh nghiệp đến tổ chức phi chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận.
- Khuyến khích học viên tham gia vào các dự án ứng dụng, thực hiện các nghiên cứu áp dụng, và tham gia vào các hoạt động thực tiễn doanh nghiệp.
c. Phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp:
- Xây dựng ý thức trách nhiệm xã hội và lòng yêu nghề nghiệp trong học viên thông qua các hoạt động ngoại khóa và thực tập có liên quan đến thực tiễn công việc.
- Đào tạo học viên về các chuẩn mực đạo đức và tác phong nghề nghiệp trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh, đặc biệt là trong bối cảnh ứng dụng vào các môi trường làm việc khác nhau.
d. Chuẩn bị cho việc làm và nghiên cứu sau khi tốt nghiệp:
- Cung cấp các công cụ và kỹ năng cần thiết để học viên có thể áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình vào các lĩnh vực như giáo dục, dịch thuật, nghiên cứu thị trường, và quảng cáo.
- Tạo điều kiện cho học viên phát triển mạng lưới quan hệ và tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp thông qua các buổi tư vấn, sự kiện networking, và các hoạt động liên kết với các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan.
Những mục tiêu này sẽ giúp đảm bảo rằng sau khi hoàn thành chương trình, học viên sẽ có đủ năng lực và tự tin để tham gia vào thị trường lao động và/hoặc tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh và văn hóa quốc tế.
2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
2.1. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ định hướng nghiên cứu
Sau khi hoàn thành khóa học, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp như sau:
|
Ký hiệu |
Mô tả chuẩn đầu ra |
MĐNL |
|
a |
Kiến thức |
|
|
PLO1 |
Phân tích được kiến thức liên ngành có liên quan vào công việc và cuộc sống |
C4 |
|
PLO2 |
Tổng hợp được kiến thức có hệ thống, sâu, rộng về các nguyên lý, lý thuyết và thực tế liên quan đến chuyên ngành Ngôn ngữ Anh |
C5 |
|
b |
Kỹ năng, phẩm chất cá nhân |
|
|
PLO3 |
Áp dụng thành thạo phân tích dữ liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển liên quan đến ngành Ngôn ngữ Anh |
P4 |
|
PLO4 |
Áp dụng thành thạo kỹ năng trình bày, thảo luận về các vấn đề khoa học, kết quả nghiên cứu thuộc lĩnh vực chuyên môn |
P4 |
|
PLO5 |
Đáp ứng các nội dung liêm chính, tôn trọng đạo đức nghiên cứu và sở hữu trí tuệ |
A4 |
|
c |
Kỹ năng tương tác |
|
|
PLO6 |
Thể hiện chính xác kỹ năng trình bày và thảo luận bằng lời nói và văn bản, trực quan hóa dữ liệu, sử dụng ngôn ngữ là Tiếng Anh |
P3 |
|
d |
Năng lực thực hành nghề nghiệp (Năng lực tự chủ) |
|
|
PLO7 |
Khả năng tư duy, sử dụng công nghệ một cách sáng tạo và thực hiện nghiên cứu khoa học để tạo ra những hiểu biết mới hoặc giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực ngành Ngôn ngữ Anh. |
R4 |
|
PLO8 |
Áp dụng thành thục công tác quản lý các hoạt động phát triển chuyên môn và nghề nghiệp trong lĩnh vực ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. |
P4 |
Ghi chú:
MĐNL (Mức độ năng lực) trong bảng này được đo theo các thang: Kiến thức (Bloom’s Taxonomy- Cognitive domain); Kỹ năng hành vi (Bloom’s Taxonomy - Psychomotor domain); Kỹ năng cảm xúc- thái độ (Bloom’s Taxonomy - Affective domain) và Trình độ năng lực (Crawley-Proficiency Rating scale)
2.2. Chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng
Sau khi hoàn thành khóa học, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hành nghề nghiệp như sau:
|
Ký hiệu |
Mô tả chuẩn đầu ra |
MĐNL |
|
a |
Kiến thức |
|
|
PLO1 |
Phân tích được kiến thức liên ngành có liên quan vào công việc và cuộc sống |
C4 |
|
PLO2 |
Tổng hợp được kiến có hệ thống, sâu, rộng về các nguyên lý, lý thuyết và thực tế liên quan đến chuyên ngành Ngôn ngữ Anh |
C5 |
|
b |
Kỹ năng, phẩm chất cá nhân |
|
|
PLO3 |
Áp dụng thành thạo kỹ năng tổng hợp xác định vấn đề, thiết kế thực nghiệm và phân tích dữ liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển |
P4 |
|
PLO4 |
Thể hiện thuần thục kỹ năng thuyết trình hoặc viết báo cáo các kết quả nghiên cứu khoa học |
P4 |
|
PLO5 |
Đáp ứng các nội dung đạo đức nghiên cứu (research ethics) và sở hữu trí tuệ |
A4 |
|
c |
Kỹ năng tương tác |
|
|
PLO6 |
Thể hiện chính xác kỹ năng trình bày và thảo luận bằng lời nói và văn bản, trực quan hóa dữ liệu, sử dụng ngôn ngữ là Tiếng Anh |
P3 |
|
d |
Năng lực thực hành nghề nghiệp (Năng lực tự chủ) |
|
|
PLO7 |
Khả năng tư duy, sử dụng công nghệ một cách sáng tạo và thực hiện nghiên cứu khoa học để tạo ra những hiểu biết mới hoặc giải quyết vấn đề đặt ra trong lĩnh vực ngành Ngôn ngữ Anh. |
R4 |
|
PLO8 |
Áp dụng thành thục công tác quản lý các hoạt động phát triển chuyên môn và nghề nghiệp trong lĩnh vực ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. |
P4 |
Ghi chú:
MĐNL (Mức độ năng lực) trong bảng này được đo theo các thang: Kiến thức (Bloom’s Taxonomy- Cognitive domain); Kỹ năng hành vi (Bloom’s Taxonomy - Psychomotor domain); Kỹ năng cảm xúc- thái độ (Bloom’s Taxonomy - Affective domain) và Trình độ năng lực (Crawley-Proficiency Rating scale).
3. Khối lượng học tập
3.1. Khối lượng học tập chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu
|
TT |
Thành phần |
Khối lượng học tập |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Triết học |
4 tín chỉ |
7% |
|
2 |
Học phần chuyên ngành |
29 tín chỉ |
48% |
|
3 |
Các chuyên đề nghiên cứu, thực tập |
12 tín chỉ |
20% |
|
4 |
Luận văn |
15 tín chỉ |
25% |
|
Tổng số tín chỉ tích lũy |
60 tín chỉ |
100% |
|
3.2. Khối lượng học tập chương trình đào tạo định hướng ứng dụng
|
TT |
Thành phần |
Khối lượng học tập |
Tỷ lệ % |
|
1 |
Triết học |
4 tín chỉ |
7% |
|
2 |
Học phần chuyên ngành, đồ án học phần, chuyên đề |
40 tín chỉ |
67% |
|
3 |
Thực tập |
8 tín chỉ |
13% |
|
4 |
Đề án |
8 tín chỉ |
13% |
|
Tổng số tín chỉ tích lũy |
60 tín chỉ |
100% |
|
4. Thời gian đào tạo
Thời gian thiết kế: 1,5 năm.
Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo tối đa bao gồm thời gian thiết kế và thời gian được phép kéo dài được quy định trong Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
5. Văn bằng tốt nghiệp
Cấp bằng Thạc sĩ khi người học hoàn thành chương trình đào tạo, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng đủ các điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo sau đại học của Trường.
6. Chuẩn đầu vào
Người học có bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương và đáp ứng các tiêu chuẩn xét tuyển hoặc thi tuyển đầu vào của Trường.
Người tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp được dự thi/xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp. Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành dự thi/xét tuyển phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi/xét tuyển theo danh mục học phần bổ sung kiến thức.
Các học phần cần học bổ sung theo đối tượng:
|
Ngành đúng, phù hợp |
Ngành gần |
Môn học bổ sung |
|
- Ngôn ngữ Anh - Sư phạm Tiếng Anh - Ngôn ngữ và Văn hóa Anh - Văn học Anh - Biên phiên dịch - Ngôn ngữ Anh thương mại - Ngôn ngữ Anh khoa học và kỹ thuật |
- Sư phạm tiếng Pháp, sư phạm tiếng Trung Quốc; - Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc. - Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật bản học, Hàn quốc học, Khu vực Thái Bình Dương học. - Ngôn ngữ học |
1. Ngữ pháp tiếng Anh căn bản (3 TC); 2. Ngữ pháp tiếng Anh nâng cao (3 TC); 3. Ngữ Âm và Âm vị học (3 TC); 4. Ngữ nghĩa học (3 TC); 5. Hình vị và Cú pháp (3 TC). |
7. Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Theo Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh) và Quy định thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập (Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/QĐ-DCT ngày 22/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
8. Quy chế đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
Xét và công nhận tốt nghiệp: theo Quy chế đào tạo sau đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
Chuẩn ngoại ngữ: theo Quy định Chuẩn đầu ra ngoại ngữ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1281/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
Chuẩn công nghệ thông tin: theo Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (Ban hành kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-DCT ngày 07/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).
9. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh trình độ thạc sĩ, người học có kiến thức và kỹ năng, năng lực để thực hiện các công việc chuyên môn ở các nhóm công việc sau:
|
Nhóm công việc |
Vị trí công tác, làm việc |
|
Ngôn ngữ học |
- Nghiên cứu Nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ học, ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài, nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành tại các trung tâm, Viện nghiên cứu, Sở Khoa học công nghệ, các trung tâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng. - Quản lý nhà nước Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, phản biện chính sách ngôn ngữ, văn hoá xã hội, quản lý ngôn ngữ, bảo tồn, quảng bá ngôn ngữ và văn hóa. |
|
Ngôn ngữ học ứng dụng |
- Ngôn ngữ hành chính, giảng dạy + Công tác tư vấn cho các nhà sản xuất phim ảnh, chương trình truyền hình, biên tập viên cho các tạp chí, báo, nhà xuất bản văn hóa, chính trị; + Giảng dạy tại các cơ sở đào tạo đại học (nếu đáp ứng các quy định đặc thù của ngành sư phạm); - Biên dịch và Phiên dịch + Công tác ở các vị trí quản lý tại bộ phận dịch thuật của các nhà xuất bản, tạp chí, các cơ quan, bộ, ngành; + Công tác ở các vị trí quản lý tại các công ty biên, phiên dịch, tổ chức phi chính phủ, tổ chức nước ngoài, các công ty du lịch, thương mại, dịch vụ, các công ty truyền thông, tổ chức sự kiện; + Công tác ở các vị trí quản lý tại các bộ phận đối ngoại của các cơ quan quản lý nhà nước ở các bộ, ngành, địa phương; - Các vị trí công tác khác Các vị trí công tác cần kiến thức và năng lực ngoại ngữ và văn hoá nước ngoài |
10. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Anh, người học có thể tiếp tục nâng cao trình độ ở các bậc đào tạo Tiến sĩ các ngành học sau:
- Ngành Ngôn ngữ học: Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về các lý thuyết ngôn ngữ, lịch sử ngôn ngữ, ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ học so sánh và đối chiếu, ngôn ngữ học ứng dụng, ngôn ngữ học máy tính, và nhiều lĩnh vực khác liên quan đến ngôn ngữ học.
- Ngành Văn học nước ngoài: Nghiên cứu văn học Anh, văn học Mỹ, văn học của các quốc gia nói tiếng Anh và các tác phẩm văn học dịch, phê bình văn học, lý thuyết văn học, văn học so sánh, và các lĩnh vực khác liên quan đến văn học nước ngoài.
- Ngành Văn hóa và Xã hội học: Nghiên cứu về các khía cạnh văn hóa, xã hội của các quốc gia nói tiếng Anh, phân tích các hiện tượng văn hóa, giao thoa văn hóa, và các vấn đề liên quan đến xã hội học và văn hóa học.
11. Nội dung chương trình đào tạo
11.1. Nội dung chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu
|
STT |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Học phần: |
|
Học phần bắt buộc |
23 |
|
|||
|
1 |
0311100409 |
|
Triết học |
4(4,0,0) |
|
|
2 |
0311102279 |
14100330 |
Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102280 |
14100334 |
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102283 |
14100309 |
Định hướng mới trong ngành Ngôn ngữ Anh |
3(3,0,0) |
|
|
5 |
0311102287 |
14100333 |
Thống kê trong Ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0311102292 |
14100320 |
Ngôn ngữ học phong cách |
2(2,0,0) |
|
|
7 |
0311102282 |
14100338 |
Tiếng Anh toàn cầu |
2(2,0,0) |
|
|
8 |
0311102288 |
14100322 |
Ngôn ngữ học tri nhận |
2(2,0,0) |
|
|
9 |
0311102289 |
14100315 |
Nghiên cứu trong dịch thuật |
2(2,0,0) |
|
|
10 |
0311102290 |
14100311 |
Phân tích diễn ngôn |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
10 |
|
|||
|
1 |
0311102284 |
14100310 |
Giao tiếp liên văn hoá |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0311102286 |
14100316 |
Ngôn ngữ học đối chiếu |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102297 |
14100312 |
Kiểm tra và đánh giá ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102336 |
14100307 |
Ngôn ngữ học ứng dụng |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0311102291 |
14100324 |
Ngôn ngữ học xã hội |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0311102293 |
14100302 |
Cấu trúc ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
7 |
0311102294 |
14100326 |
Ngữ dụng học |
2(2,0,0) |
|
|
8 |
0311102295 |
14100337 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
2(2,0,0) |
|
|
9 |
0311102317 |
14100314 |
Lý thuyết dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
Chuyên đề, thực tập và luận văn |
27 |
|
|||
|
1 |
0311102298 |
14100304 |
Chuyên đề nghiên cứu 1 |
3(0,3,0) |
|
|
2 |
0311102299 |
14100305 |
Chuyên đề nghiên cứu 2 |
3(0,3,0) |
|
|
3 |
0311102300 |
14100306 |
Chuyên đề nghiên cứu 3 |
3(0,3,0) |
|
|
6 |
0311102301 |
14104322 |
Thực tập * |
3(0,3,0) |
|
|
3 |
0311102302 |
14106336 |
Luận văn * |
15(0,15,0) |
|
11.2. Nội dung chương trình đào tạo định hướng ứng dụng
|
STT |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Học phần: |
|
Học phần bắt buộc |
22 |
|
|||
|
1 |
0312100409 |
|
Triết học |
4(4,0,0) |
|
|
2 |
0312102279 |
14100330 |
Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102280 |
14100334 |
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102287 |
14100333 |
Thống kê trong Ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102304 |
14100332 |
Thiết kế nội dung môn học và phát triển tài liệu |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0312102282 |
14100338 |
Tiếng Anh toàn cầu |
2(2,0,0) |
|
|
7 |
0312102290 |
14100311 |
Phân tích diễn ngôn |
2(2,0,0) |
|
|
8 |
0312102297 |
14100312 |
Kiểm tra và đánh giá ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
9 |
0312102306 |
14100331 |
Phương pháp giảng dạy ngôn ngữ nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
10 |
0312102319 |
14100303 |
Chính sách và kế hoạch ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
24 |
|
|||
|
1 |
0312102284 |
14100310 |
Giao tiếp liên văn hoá |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0312102288 |
14100322 |
Ngôn ngữ học tri nhận |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102311 |
14100317 |
Ngôn ngữ học máy tính |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102317 |
14100314 |
Lý thuyết dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102322 |
14100319 |
Ngôn ngữ học pháp lý |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0312102286 |
14100316 |
Ngôn ngữ học đối chiếu |
2(2,0,0) |
|
|
7 |
0312102291 |
14100324 |
Ngôn ngữ học xã hội |
2(2,0,0) |
|
|
8 |
0312102404 |
14100425 |
Giao tiếp đa phương tiện |
2(2,0,0) |
|
|
9 |
0312102294 |
14100326 |
Ngữ dụng học |
2(2,0,0) |
|
|
10 |
0312102295 |
14100337 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
2(2,0,0) |
|
|
11 |
0312102309 |
14100327 |
Ngữ pháp chức năng hệ thống |
2(2,0,0) |
|
|
12 |
0312102310 |
14100311 |
Hình thái học và cú pháp học |
2(2,0,0) |
|
|
13 |
0312102315 |
14100329 |
Phiên dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
14 |
0312102321 |
14100325 |
Ngôn ngữ và bản sắc |
2(2,0,0) |
|
|
15 |
0312102312 |
14100318 |
Ngôn ngữ học ngữ liệu |
2(2,0,0) |
|
|
16 |
0312102314 |
14100301 |
Biên dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
17 |
0312102318 |
14100321 |
Ngôn ngữ học tâm lý |
2(2,0,0) |
|
|
Thực tập và đề án tốt nghiệp |
16 |
|
|||
|
1 |
0312102307 |
14106335 |
Thực tập |
8(0,8,0) |
|
|
2 |
0312102308 |
14106308 |
Đề án |
8(0,8,0) |
|
12. Kế hoạch đào tạo
12.1. Kế hoạch đào tạo theo định hướng nghiên cứu
|
STT |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
Học kỳ 1 |
19 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
15 |
|
|||
|
1 |
0311100409 |
|
Triết học |
4(4,0,0) |
|
|
2 |
0311102279 |
14100330 |
Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102280 |
14100334 |
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102283 |
14100309 |
Định hướng mới trong ngành Ngôn ngữ Anh |
3(3,0,0) |
|
|
5 |
0311102287 |
14100333 |
Thống kê trong Ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0311102292 |
14100320 |
Ngôn ngữ học phong cách |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
4 |
|
|||
|
1 |
0311102284 |
14100310 |
Giao tiếp liên văn hoá |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0311102286 |
14100316 |
Ngôn ngữ học đối chiếu |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102304 |
14100332 |
Thiết kế nội dung môn học và phát triển tài liệu |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102336 |
14100307 |
Ngôn ngữ học ứng dụng |
2(2,0,0) |
|
|
Học kỳ 2 |
20 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
14 |
|
|||
|
1 |
0311102288 |
14100322 |
Ngôn ngữ học tri nhận |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0311102289 |
14100315 |
Nghiên cứu trong dịch thuật |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102290 |
14100311 |
Phân tích diễn ngôn |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102298 |
14100304 |
Chuyên đề nghiên cứu 1 |
3(0,3,0) |
|
|
5 |
0311102301 |
14104322 |
Thực tập * |
3(0,3,0) |
|
|
6 |
0311102309 |
14100327 |
Ngữ pháp chức năng hệ thống |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
6 |
|
|||
|
1 |
0311102291 |
14100324 |
Ngôn ngữ học xã hội |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0311102293 |
14100302 |
Cấu trúc ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0311102294 |
14100326 |
Ngữ dụng học |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0311102295 |
14100337 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0311102317 |
14100314 |
Lý thuyết dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
Học kỳ 3 |
21 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
21 |
|
|||
|
1 |
0311102299 |
14100305 |
Chuyên đề nghiên cứu 2 |
3(0,3,0) |
|
|
2 |
0311102300 |
14100306 |
Chuyên đề nghiên cứu 3 |
3(0,3,0) |
|
|
3 |
0311102302 |
14106336 |
Luận văn * |
15(0,15,0) |
|
|
Tổng số tín chỉ toàn khóa |
60(33/27) |
|
|||
12.2. Kế hoạch đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng ứng dụng
|
STT |
Mã học phần |
Mã tự quản |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
Học kỳ 1 |
20 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
12 |
|
|||
|
1 |
0312100409 |
|
Triết học |
4(4,0,0) |
|
|
2 |
0312102279 |
14100330 |
Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102280 |
14100334 |
Thụ đắc ngôn ngữ thứ hai |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102287 |
14100333 |
Thống kê trong Ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102304 |
14100332 |
Thiết kế nội dung môn học và phát triển tài liệu |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
8 |
|
|||
|
1 |
0312102284 |
14100310 |
Giao tiếp liên văn hoá |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0312102288 |
14100322 |
Ngôn ngữ học tri nhận |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102311 |
14100317 |
Ngôn ngữ học máy tính |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102317 |
14100314 |
Lý thuyết dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102322 |
14100319 |
Ngôn ngữ học pháp lý |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0312102404 |
14100425 |
Giao tiếp đa phương tiện |
2(2,0,0) |
|
|
Học kỳ 2 |
20 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
10 |
|
|||
|
1 |
0312102282 |
14100338 |
Tiếng Anh toàn cầu |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0312102290 |
14100311 |
Phân tích diễn ngôn |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102297 |
14100312 |
Kiểm tra và đánh giá ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102306 |
1410033 |
Phương pháp giảng dạy ngôn ngữ nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102319 |
14100303 |
Chính sách và kế hoạch ngôn ngữ |
2(2,0,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
10 |
|
|||
|
1 |
0312102286 |
14100316 |
Ngôn ngữ học đối chiếu |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0312102291 |
14100324 |
Ngôn ngữ học xã hội |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102294 |
14100326 |
Ngữ dụng học |
2(2,0,0) |
|
|
4 |
0312102295 |
14100337 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
2(2,0,0) |
|
|
5 |
0312102309 |
14100327 |
Ngữ pháp chức năng hệ thống |
2(2,0,0) |
|
|
6 |
0312102310 |
14100311 |
Hình thái học và cú pháp học |
2(2,0,0) |
|
|
7 |
0312102315 |
14100329 |
Phiên dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
8 |
0312102321 |
14100325 |
Ngôn ngữ và bản sắc |
2(2,0,0) |
|
|
Học kỳ 3 |
20 |
|
|||
|
Học phần bắt buộc |
16 |
|
|||
|
1 |
0312102307 |
14106335 |
Thực tập |
8(0,8,0) |
|
|
2 |
0312102308 |
14106308 |
Đề án |
8(0,8,0) |
|
|
Học phần tự chọn |
4 |
|
|||
|
1 |
0312102312 |
14100318 |
Ngôn ngữ học ngữ liệu |
2(2,0,0) |
|
|
2 |
0312102314 |
14100301 |
Biên dịch nâng cao |
2(2,0,0) |
|
|
3 |
0312102318 |
14100321 |
Ngôn ngữ học tâm lý |
2(2,0,0) |
|
13. Kiểm soát và đảm bảo chất lượng đào tạo
Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng và thực hiện Kế hoạch kiểm soát và đảm bảo chất lượng đào tạo theo Chương trình đào tạo đã được phê duyệt và Quy định về công tác giảng dạy hiện hành.
14. Hướng dẫn thực hiện
14.1. Đối với các Khoa đào tạo, Bộ môn
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình và tư vấn, hướng dẫn cho người học đăng ký các học phần.
- Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp đề cương học phần cho giảng viên để triển khai kế hoạch giảng dạy.
- Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.
- Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết, học trước và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn.
- Kiểm tra, giám sát công tác giảng dạy của giảng viên theo Quy định về công tác giảng dạy hiện hành và đảm bảo các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
14.2. Đối với giảng viên
- Giảng viên cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương học phần để chuẩn bị bài giảng, phương pháp giảng dạy và các phương tiện dạy học phù hợp.
- Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập và cung cấp cho người học để người học chuẩn bị trước khi lên lớp.
- Sử dụng đa dạng các phương pháp giảng dạy và học theo triết lý giáo dục ‘Học tập chủ động, làm việc sáng tạo”, thực hiện đúng các phương pháp kiểm tra, đánh giá quy định trong đề cương học phần.
- Rút kinh nghiệm đối với hoạt động giảng dạy của bản thân và tích cực tham gia vào hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo Quy định về công tác giảng dạy hiện hành.
14.3. Đối với người học
- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập/giáo viên chủ nhiệm để lựa chọn học phần cho phù hợp với định hướng và năng lực học tập.
- Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp hoặc tham gia thực hành theo quy định.
- Phát huy tính tự chủ, tinh thần tự học, tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các hoạt động thảo luận, seminar, thực hành.
- Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm luận văn/đề án.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
15. Thông tin Tuyển Sinh
I. NGÀNH TUYỂN SINH
1 Trình độ thạc sĩ:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu tuyển sinh đăng ký tương ứng định hướng đào tạo |
|
|
Ứng dụng |
Nghiên cứu |
|||
|
1 |
8220201 |
Ngôn ngữ Anh |
30 |
0 |
II. ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN (NGÀNH PHÙ HỢP)
1. Tuyển sinh trình độ Thạc sĩ:
Xét tuyển theo bằng Đại học, cụ thể:
a. Ngành không phải bổ sung kiến thức:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
|
1 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
|
2 |
7140231 |
Sư phạm tiếng Anh |
b. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển