Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh

Khoa Ngoại ngữ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ ANH (2024)

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH NGÔN NGỮ ANH

 

 

 

 

Tên chương trình đào tạo (tiếng Việt): NGÔN NGỮ ANH

Tên chương trình đào tạo (tiếng Anh): English Linguistics

Trình độ đào tạo: Đại học

        Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh

        Mã ngành: 7220201

Lĩnh vực: VII – Nhân văn

        Hình thức đào tạo: Chính quy

Thông tin về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh trình độ đại học của Trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục MOET, từ năm 2022.  

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình ngành Ngôn ngữ Anh cung cấp cho sinh viên một môi trường học tập và những hoạt động giáo dục nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện về nhân cách, đạo đức, tri thức và các kỹ năng cần thiết. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức vững chắc và kỹ năng chuyên môn để thành công trong lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến ngôn ngữ Anh, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. HUIT kỳ vọng sinh viên tốt nghiệp sẽ có năng lực và triển vọng nghề nghiệp trong các lĩnh vực như biên phiên dịch, giảng dạy tiếng Anh, và các vị trí sử dụng tiếng Anh trong kinh doanh, dịch vụ và nghiên cứu.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Kiến thức:

Vận dụng kiến thức khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kiến thức chuyên ngành Ngôn ngữ Anh vào công việc và học tập nâng cao.

b. Kỹ năng:

Hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết như kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ để giải quyết các vấn đề trong công việc và thích ứng với các biến động trong môi trường làm việc.

c. Mức độ tự chủ và trách nhiệm:

Tự lập kế hoạch, điều phối, quản lý và giám sát các nguồn lực để hoàn thành mục tiêu trong môi trường làm việc có yếu tố nước ngoài.

2. Thời gian đào tạo

Thời gian thiết kế: 3,5 năm.

Thời gian hoàn thành chương trình đào tạo tối đa bao gồm thời gian thiết kế và thời gian được phép kéo dài được quy định trong Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Văn bằng tốt nghiệp

Cấp bằng Cử nhân khi người học hoàn thành chương trình đào tạo đại học, tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng đủ các điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường.

4. Chuẩn đầu vào

Người học có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương và đáp ứng các tiêu chuẩn xét tuyển hoặc thi tuyển đầu vào của Trường.

Người học có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành hoặc ngành gần: Xét công nhận kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng để miễn trừ các học phần khi học chương trình đào tạo này.

Người học đang học đại học ngành khác tại Trường thỏa mãn các điều kiện trong Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường: Xét công nhận các học phần đã tích lũy trong chương trình đào tạo ngành thứ nhất để xem xét miễn học các học phần trong chương trình đào tạo của ngành này khi học ngành thứ hai theo chương trình đào tạo này.

Người học có bằng tốt nghiệp đại học thứ nhất ngành khác: Xét công nhận kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng để miễn trừ các học phần khi học văn bằng đại học thứ hai theo chương trình đào tạo này.

5. Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh) và Quy định thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập (Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/QĐ-DCT ngày 22/8/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

6. Quy chế đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

Xét và công nhận tốt nghiệp: theo Quy chế đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3020/QĐ-DCT ngày 19/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

Chuẩn ngoại ngữ: theo Quy định Chuẩn đầu ra ngoại ngữ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1281/QĐ-DCT ngày 26/4/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

Chuẩn công nghệ thông tin: theo Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (Ban hành kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-DCT ngày 07/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh).

7. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

 Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh trình độ đại học có thể đảm nhận các vị trí công tác sau:

 

STT

Vị trí công tác

1

Biên dịch viên tại các công ty dịch thuật, cơ quan báo chí, nhà xuất bản

2

Phiên dịch viên tại các tổ chức, doanh nghiệp, hội thảo quốc tế

3

Giáo viên dạy tiếng Anh tại các trường học, trung tâm ngoại ngữ

4

Nhân viên phòng quan hệ quốc tế, đối ngoại tại các doanh nghiệp, tổ chức

5

Chuyên viên tư vấn du học, làm việc tại các công ty tư vấn giáo dục

6

Nhân viên hành chính, văn phòng tại các doanh nghiệp quốc tế

7

Nhân viên nghiên cứu thị trường, kinh doanh tại các công ty thương mại

8

Phóng viên, biên tập viên làm việc cho các cơ quan truyền thông

9

Chuyên viên nội dung (Content Specialist) tại các công ty truyền thông, quảng cáo

10

Nhân viên phát triển dự án tại các tổ chức phi chính phủ (NGO)

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh có thể tiếp tục học tập và nâng cao trình độ ở các trình độ và ngành học sau:

STT

Trình độ đào tạo

Ngành học

1

Thạc sĩ

Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Anh, Dịch thuật, Giảng dạy tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai (TESOL)

2

Tiến sĩ

Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ Anh, Nghiên cứu văn hóa và văn học Anh-Mỹ

3

Các khóa học chuyên sâu

Dịch thuật chuyên nghiệp, Giảng dạy tiếng Anh cho người nước ngoài, Quản lý giáo dục

4

Chứng chỉ chuyên môn

Quản trị kinh doanh, Marketing quốc tế, Truyền thông và báo chí, Quản lý dự án

 

9. Kế hoạch đào tạo

 

TT


học phần


tự quản

Tên học phần

Số tín chỉ

Ghi chú

Học kỳ 1:18 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

18

 

1

0101100810

7200442

Kỹ năng học tập đại học

2 (2,0)

 

2

0101100651

11200001

Triết học Mác - Lênin

3 (3,0)

 

3

0101102866

14202101

Ngữ pháp

3 (2,1)

 

4

0101102867

14202102

Luyện âm

2 (1,1)

 

5

0101102854

14202103

Nghe 1

2 (1,1)

 

6

0101102857

14202104

Nói 1

2 (1,1)

 

7

0101102860

14202105

Đọc 1

2 (1,1)

 

8

0101102863

14202106

Viết 1

2 (1,1)

 

Học kỳ 2: 12 tín chỉ tích lũy + 10 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

8

 

1

0101001657

17200004

Giáo dục quốc phòng - an ninh 1

3 (3,0)

Không tích lũy

2

0101001662

17300004

Giáo dục quốc phòng - an ninh 2

2 (2,0)

Không tích lũy

3

0101001669

17300005

Giáo dục quốc phòng - an ninh 3

1 (0,1)

Không tích lũy

4

0101001677

17221002

Giáo dục quốc phòng - an ninh 4

2 (0,2)

Không tích lũy

5

0101102855

14202107

Nghe 2

2 (1,1)

 

6

0101102858

14202108

Nói 2

2 (1,1)

 

7

0101102861

14202109

Đọc 2

2 (1,1)

 

8

0101102864

14202110

Viết 2

2 (1,1)

 

9

0101001703
0101001704
0101001705
0101001706
0101001707
0101001697

16201001

Giáo dục thể chất 1

2 (0,2)

Không tích lũy

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 2 học phần)

04

 

1

0101003015

15200022

Logic học

2 (2,0)

 

2

0101006608

11200007

Xã hội học

2 (2,0)

 

3

0101002996

7200606

Lịch sử văn minh thế giới

2 (2,0)

 

4

0101002400

7200444

Kỹ năng giao tiếp

2 (2,0)

 

5

0101102870

15202037

Thống kê cho khoa học xã hội

2 (1,1)

 

Học kỳ 3: 23 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

19

 

1

101101334

7200602

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

2 (2,0)

 

2

0101002298

11200002

Kinh tế chính trị Mac-Lênin

 

2 (2,0)

 

3

101001701

17200001

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2 (2,0)

 

4

0101103049

14202004

Tiếng Hoa 1

2 (1,1)

 

5

0101007823

27200009

Tiếng Anh Thương mại 1

3 (3, 0)

 

6

0101102859

14202113

Nói 3

2 (1,1)

 

7

0101102862

14202114

Đọc 3

2 (1,1)

 

8

0101102865

14202115

Viết 3

2 (1,1)

 

9

0101102856

14202112

Nghe 3

2 (1,1)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 2 học phần)

4

 

1

0101007827

14201027

Văn hóa Anh

2 (2,0)

 

2

0101007828

14201028

Văn học Anh

2 (2,0)

 

3

0101007834

14201038

Văn hóa Mỹ

2 (2,0)

 

4

0101007835

14201039

Văn học Mỹ

2 (2,0)

 

5

0101102871

14203025

Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giảng Dạy Ngoại Ngữ

2 (2,0)

 

Học kỳ 4: 17 tín chỉ tích lũy + 2 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

17

 

1

0101006322

11200005

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 (2,0)

 

2

101003671

11200006

Pháp luật đại cương

2 (2,0)

 

3

0101102868

14202116

Kỹ năng tổng hợp 1

2 (1,1)

 

4

0101103050

14202005

Tiếng Hoa 2

2 (1,1)

 

5

0101007825

14201020

Lý thuyết dịch

2 (2,0)

 

6

0101007829

14201021

Tiếng Anh Thương mại 2 (*)

3 (3, 0)

 

7

0101007842

14201026

Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành

2 (2,0)

 

8

0101100817

14202007

Dẫn luận ngôn ngữ học

2 (2,0)

 

9

0101001693

0101001694

0101101334

0101001695

0101001696

0101001701

16201002

Giáo dục thể chất 2

2 (0,2)

Không tích lũy

Học kỳ 5: 18 tín chỉ tích lũy + 1 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

18

 

1

0101103051

14202006

Tiếng Hoa 3

2 (1,1)

 

2

0101000476

11200003

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 (2,0)

 

3

0101100936

17200001

Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

2 (2,0)

 

4

0101102869

14202123

Kỹ năng tổng hợp 2 (*)

2 (1,1)

 

5

0101007830

14201025

Biên dịch (*)

3 (3, 0)

 

6

0101007832

14201033

Ngữ âm và âm vị học

2 (2,0)

 

7

0101007836

14201034

Hình vị và cú pháp học (*)

2 (2,0)

 

8

0101007838

14201023

Thư tín thương mại (*)

3 (3, 0)

 

9

0101001718

0101001702

0101100929

0101001719

0101100930

0101100931

16201003

Giáo dục thể chất 3

1 (0,1)

Không tích lũy

Học kỳ 6: 20 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

12

 

1

0101001625

11200004

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 (2,0)

 

2

0101007837

14200136

Phiên dịch (*)

3 (3,0)

 

3

0101007841

14201035

Ngữ nghĩa học (*)

2 (2,0)

 

4

0101102116

14200037

Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

3 (3,0)

 

5

0101102873

14203038

Kiến tập

2 (0,2)

 

Học phần tự chọn (Chọn tối thiểu 4 học phần)

8

 

1

0101102101

14200040

Basic Maketing (Maketing căn bản)

2 (2,0)

 

2

0101102102

14200041

Human Resource Management (Quản trị nguồn nhân lực)

2 (2,0)

 

3

0101102103

14200042

Introduction to Economics (Tổng quan kinh tế học)

2 (2,0)

 

4

0101102117

14200047

Tiếng Anh Kế toán

2 (2,0)

 

5

0101102118

14200048

Tiếng Anh Du lịch

2 (2,0)

 

6

0101102119

14200049

Tiếng Anh Nhà hàng - Khách sạn

2 (2,0)

 

7

0101102120

14200050

Tiếng anh Tài chính - Ngân hàng

2 (2,0)

 

8

0101102872

14203048

Thiết kế và phát triển tài liệu giảng dạy ngôn ngữ

2 (2,0)

 

Học kỳ 7: 13 tín chỉ tích lũy + 0 tín chỉ không tích lũy

Học phần bắt buộc

13

 

1

0101102874

14203039

Chuyên đề Viết học thuật

3 (0,3)

 

2

0101007393

14201043

Thực tập tốt nghiệp

cuối khóa (*)

4 (4,0)

 

3

0101101233

14201044

Khóa luận tốt nghiệp

( tiếng Anh ) (*)

6 (6,0)

 

10. Kiểm soát và đảm bảo chất lượng đào tạo

Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng và thực hiện Kế hoạch kiểm soát và đảm bảo chất lượng đào tạo theo Chương trình đào tạo đã được phê duyệt và Quy định về công tác giảng dạy hiện hành.

11. Hướng dẫn thực hiện

11.1. Đối với các Khoa đào tạo, Bộ môn

- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình và tư vấn, hướng dẫn cho người học đăng ký các học phần.

- Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp đề cương học phần cho giảng viên để triển khai kế hoạch giảng dạy.

- Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện tốt chương trình.

- Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết, học trước và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn.

- Kiểm tra, giám sát công tác giảng dạy của giảng viên theo Quy định về công tác giảng dạy hiện hành và đảm bảo các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.

11.2. Đối với giảng viên

- Giảng viên cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương học phần để chuẩn bị bài giảng, phương pháp giảng dạy và các phương tiện dạy học phù hợp.

- Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập và cung cấp cho người học để người học chuẩn bị trước khi lên lớp.

- Sử dụng đa dạng các phương pháp giảng dạy và học theo triết lý giáo dục ‘Học tập chủ động, làm việc sáng tạo”, thực hiện đúng các phương pháp kiểm tra, đánh giá quy định trong đề cương học phần.

-  Rút kinh nghiệm đối với hoạt động giảng dạy của bản thân và tích cực tham gia vào hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo Quy định về công tác giảng dạy hiện hành.

11.3. Đối với người học

- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập/giáo viên chủ nhiệm để lựa chọn học phần cho phù hợp với định hướng và năng lực học tập.

- Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp hoặc tham gia thực hành theo quy định.

- Phát huy tính tự chủ, tinh thần tự học, tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các hoạt động thảo luận, seminar, thực hành.

- Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp.

- Thực hiện nghiêm túc Quy chế thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.